Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    0.diem_xua4.swf 0.406460781_ad81442013[2].jpg 0.529548498_09bc0ef597[1]1.jpg 0.497481752_f234a11ffb[1].jpg 0.497481750_21eedfde6b[1]1.jpg 0.hv100110.jpg 0.hoa_lan.jpg Noidaudacam.jpg 0.hoa_dep__2.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    SKKN

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Thị Tuyết Nhung.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KI THUAT BIEN SOAN TNKQ SOLO.rar

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tập huấn
    Người gửi: Nguyễn Đức Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:13' 06-08-2009
    Dung lượng: 195.9 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    Chủ đề 2:
    SOLO & CÁC PHÂN LOẠI KHÁC
    3 phân loại chính:
    Phân loại Bloom
    Phân loại Marton
    Phân loại SOLO (của Biggs)

    Phân loại Bloom
    Phân loại mục tiêu giáo dục (The Taxonomy of Educational Objectives) dựa trên kết quả học tập đã đạt được.
    Do B. Bloom, nhà tâm lí giáo dục học ĐHTH Chicago (1956).
    Mục tiêu giáo dục được hiện thực hóa qua 3 lĩnh vực:
    Nhận thức
    Tác động
    Vận động
    Mỗi lĩnh vực đều có cấu trúc đa cấp, từ thấp đến cao:cấu trúc tầng bậc: kết quả ở cấp thấp được lũy tích vào cấp cao hơn.
    Nền giáo dục toàn diện phải bao gồm được cả 3 lĩnh vực.
    Nền giáo dục hiện đại (kể cả ở Mĩ) mới chỉ khai thác đến cấu trúc đa cấp ở lĩnh vực Nhận thức.
    Phân loại BLOOM: Nhận thức
    6. Định giá
    5. Tổng hợp
    4. Phân tích
    3. Áp dụng
    2. Thông hiểu
    1. Nhận biết


    Chi tiết BLOOM1
    Phân loại BLOOM: Tác động
    5. Tạo lập hệ giá trị
    4. Tổ chức
    3. Đánh giá
    2. Phản hồi
    1. Tiếp nhận
    Chi tiết BLOOM2
    Phân loại BLOOM: Hoạt động
    5. Thành thục tự nhiên
    4. Khớp nối
    3. Chính xác hóa
    2. Tự chế tác
    1. Bắt chước
    Chi tiết BLOOM3
    Phân loại Marton
    Marton, F. & Säljö 1976
    Cơ sở đánh giá dựa trên:
    Phong cách học tâp
    Cách tiếp cận với học tập
    Phân loại 2 kiểu học tập:
    Học tập nông: tái tạo kiến thức bằng lặp lại cơ giới. Kiến thức thể hiện ra chỉ nhằm cho người dạy đánh giá.
    Học tập sâu: hiểu sâu sắc kiến thức. Kiến thức được tiêu hóa nhằm thỏa mãn chính người học.
    Phân loại SOLO
    Viết tắt của Structure of Observed Learning Outcomes
    Do Biggs & Collis 1982, bản hoàn chỉnh: Biggs 1999.
    Đánh giá kết quả học tập dựa vào 5 cấp độ từ đơn giản đến phức tạp





    Phân loại SOLO: Tiền cấu trúc
    Chỉ nhận thức được thông tin rời rạc.
    Không thấy một chút hiểu biết nào và một dấu hiệu về tiếp cận nào cho thấy đã nhận biết được những mảnh thông tin rời rạc.
    Không cho điểm.
    Chi tiết SOLO1
    Phân loại SOLO : Đơn cấu trúc
    Xây dựng được các nối kết đơn giản và rõ ràng nhưng không nắm được ý nghĩa của các nối kết này.
    Có sự thông hiểu cụ thể, sơ giản về chủ đề.
    Chi tiết SOLO2
    Phân loại SOLO: Đa cấu trúc
    Đã hiểu được một vài thành tố trong cấu trúc nhưng hiểu theo cách rời rạc.
    Hiểu được một vài nối kết giữa các thành tố, nhưng không hiểu chúng được dùng làm gì. Chưa hiểu được chức năng của các nối kết.

    Do vậy, chưa hiểu được ý nghĩa và bản chất của chỉnh thể cấu trúc. Chưa thể tổ chức được ý tưởng và khái niệm chung về chủ đề của cấu trúc.
    Chi tiết SOLO3
    Phân loại SOLO: Liên hệ
    Có khả năng đánh giá ý nghĩa của các bộ phận trong chỉnh thể.
    Nhận ra được những bộ phận nào đã được tích hợp vào chỉnh thể
    Chỉ ra được nối kết giữa thực tế với lí thuyết, hành động với mục đich
    Hiểu và trình bày ra được cách thức đã hợp nhất các bộ phần vào chỉnh thể.
    Có thể áp dụng cách lí giải về một hiện tượng cụ thể cho những trường hợp tương tự khác.
    Chi tiết SOLO4
    Phân loại SOLO: Trừu tượng Mở rộng
    Nhận thức được các mối liên hệ không chỉ trong một phạm vi cụ thể mà còn ở những phạm vi khác.
    Có khả năng khái quát hóa và chuyển di các nguyên lí và ý tưởng đã sáng tạo ra cho những trường hợp thực tế khác.
    Có thể ngoại suy, mở rộng vấn đề ra ngoài vùng kiến thức đã biết.
    Chi tiết SOLO5
    Hoạt động 1
    1. Thảo luận về 3 lĩnh vực trong phân loại mục tiêu giáo dục của phân loại Bloom.
    2. Thử thiết kế câu hỏi TNKQ và tự xếp mức theo phân loại Bloom cho các câu hỏi vừa soạn.
    Hoạt động 2
    1. Tìm hiểu và thảo luận về các đặc điểm và ưu thế của phương pháp SOLO.
    2. Nên khai thác và tận dụng SOLO cho đánh giá kết quả học tập của HS Tiểu học theo cách nào?
    3. Thử thiết kế câu hỏi TNKQ theo phương pháp SOLO:
    a. Bộ môn Toán
    b. Bộ môn Tiếng Việt
    c. Bộ môn Tự nhiên - Xã hội (Khoa học, Địa lí - Lịch sử)
    Hoạt động 3
    1. So sánh cách phân loại của hai hệ câu hỏi TNKQ theo phân loại Bloom và phân loại SOLO.
    2. Các nhóm chuẩn bị thuyết trình trước lớp về hai hệ phân loại. So sánh ưu và nhược điểm của chúng.
    Avatar
    LỆ PHÍ THÀNH VIÊN CỦA CÔ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

    NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG TRƯỜNG THCS LAO BẢO

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM